Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÍ & TOÁN HỌC - LÊ ĐỨC HÀ.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Hướng dẫn chuyên đề Ampe kế Vôn kế

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:26' 10-01-2014
Dung lượng: 425.0 KB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 4: Mạch điện có am pe kế, vôn kế:
Bài 1: Cho mạch điện nh hình 3.1, các điện trở Giống nhau, có giá trị là r ; điện trở của các am pe kế không đáng kể; UAB có giá trị U0 không đổi. Xác định số chỉ của các am pe kế khi
a.Cả 2 khóa cùng đóng. Chốt (+) của am pe kế mắc vào đâu?
b. khi cả 2 khóa cùng mở?
HD
a. khi cả hai khoá cùng đóng, mạch điện có dạng:
[R1 nt( R2//R3//R4)
- Số chỉ ampe kế A1 : IA1=I1 - I2 = I3 + I4
- Số chỉ ampe kế A2 : IA2= I2 + I3
b. Khi cả 2 khoá mở:
(R1ntR2ntR3ntR4), số chỉ các ampe kế bằng 0.
Bài 2: Cho mạch điện nh hình 3.3.2 ; R1=R4= 1 (; R2=R3=3 (; R5= 0,5 (; UAB= 6 v.
a. Xác định số chỉ của am pe kế? Biết Ra=0.
b. Chốt (+) của am pe kế mắc vào đâu.
HD:
a. khi Ra = 0
- Chập C với D, mạch điện có dạng:
[(R3//R4) nt(R1//R2) nt R5 ]
- Tính đợc: RAB = 0,2(
- Tính đợc Imạch chính = 3A
- Vì C và D là hai điểm có cùng hiệu điện thế nên :
UCF= UDF= IM . = 9/4V
UCE= UDE = IM . = 9/4V
=> Cờng độ dòng điện qua các mạch rẽ:
I1 =  ; I2=  ; I3=  ; I4= 
- Để tính cờng độ dòng điện qua ampe kế ta xét nút C. Tại C có I1 > I3 nên dòng điện qua ampe kế phải là từ C đến D.
=> Ia = 1,5A
b. Dấu cộng(+) của ampe kế phải nối với C.
Bài 3: Một ampekế có Ra 0 đợc mắc nối tiếp với điện trở R0 =20 (, vào 2 điểm M,N có UMNkhông đổi thì số chỉ của nó là I1=0,6A. Mắc song song thêm vào ampekế một điện trở r=0,25 (, thì số chỉ của am pekế là I2=0,125A.Xác định Io khi bỏ ampekế đi?
HD:
- Khi (Ra nt R0): UMN = I1. (Ra + R0) = 0,6( 20+ Ra) (1)
- Khi [(Ra//r)nt R0] :
+ Điện trở của mạch: R`MN = (Ra.r)/( Ra+r) + R0 = (20,25 Ra +5)/( Ra+0,25)
+ Hiệu điện thế hai đầu am pe kế là: I2. Ra = I. (Ra .r)/( Ra + r)
với I là cờng độ dòng điện qua mạch chính. nên:
I = I2. (Ra+r)/r = 0,125. (Ra +0,25)/0,25
+ Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
UMN = I.R`MN = [0,125. (Ra +0,25)/0,25]. [(20,25 Ra +5)/( Ra+0,25)]
UMN = 0,125. [(20,25 Ra +5)/0,25] (2)
- Từ (1) và (2) ta có:
0,125(20,25 Ra +5) = 0,25. 0,6( 20+ Ra)
=> Ra = 0,997 ( 1(
=> UMN = 12,6V
- Khi bỏ am pe kế đi thì I0 = UMN/R0 = 0,63A

Bài 4: Có 2 ampekế điện trở lần lợt là R1 , R2 , một điện trở R=3 (, một nguồn điện không đổi U.Nếu mắc nối tiếp cả 2 ampekế và R vào nguồn thì số chỉ của mỗi ampekế là 4,05A.Nếu mắ
No_avatar

Trao đổi ở đây nhé các trò !

 

No_avatar

em xin hỏi: nếu đầu bài ko cho biết Vôn kế, Ampe kế lí tưởng hay ko, mà chỉ cho ampe kế vôn kế ko thì bài đó làm theo TH nào?

 

Avatar

Thường thì trong sbt hoặc sgk "nếu không nói gì thêm thì coi như Am pe kế và Vôn kế lí tưởng". Nhưng ở BT nâng cao thì khác !

 

No_avatar

vậy đối với bài tập nâng cao thì làm sao để có thể phân biệt được ampe kế lí tưởng hay không?

No_avatar

cho em hoi neu ampe ke song song voi mach dien thi so chi cua no dang do cai j 

 

Avatar

Nếu Ampe kế song song với mạch điện thì số chỉ của nó đo cường độ dòng điện qua chính nó. Trong trường hợp này Ampe kế có điện trở đáng kể. Nếu là Ampe kế lý tưởng thì ... đoản mạch ... "Bùm !"

 
Gửi ý kiến