Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÍ & TOÁN HỌC - LÊ ĐỨC HÀ.
HƯỚNG DẪN BT PHẦN ĐIỆN
Chuyên đề 1.
BÀI 4.
- Tính số vòng trong mỗi lớp : n =100/0,5 = 200 vòng
- Tính độ dày của phần dây quấn : ((5-1)/ 2).10=20 cm
- Tính số lớp dây : p=20: 0,5=40( lớp)
- Tính tổng số vòng dây : N=n.p=8000 vòng
- Đường kính trung bình của mỗi vòng : d=(5+1):2=3cm
- Chiều dài của mỗi vòng là 3,14.d , của n vòng là 3,14.n.d = .... = 753,6m
- Tính tiết diện của dây
- Tính điện trở của dây
ĐS : 65,3Ω
Chuyên đề 2.
Bài 1.
- Với 1 điện trở, ta được một giá trị: R1 = R
- Với hai điện trở ta được hai giá trị với 2 cách mắc: ghép nối tiếp, ghép song song.
R2 = Rn.t = 2R ; R3 = Rss = R/2
- Với 3 điện trở ta được 4 giá trị:
+ Gh?p 3 điện trở song song: R4 =R/3
+ Ghép 3 điện trở nối ti?p : R5 = 3R
+ Hai điện trở song song, rồi nối tiếp với cái thứ 3: R6 = 3R/2
+ Hai điện trở ghép nối tiếp, ṛồi song song với cái thứ 3: R7 = 2R/3
* Vậy với ba điện trở giống nhau, th́ì ta tạo được bẩy giá trị điện trở sắp xếp từ nhỏ đến lớn như sau:
R/3 ; R/2 ; 2R/3 ; R ; 3R/2 ; 2R ; 3R
* Nếu 3 điện trở R1 , R2, R3 khác nhau, th́ì ta tạo được 2 + 3.5 = 17 giá trị điện trở khác nhau ( trừ 2 cách ghép: 3 cái cùng song song, 3 cái cùng nối tiếp, năm cách c̣òn lại đều ghép được ba giá trị khác nhau)
Bài 2
a. Khi mắc nối tiếp, gọi x là số điện trở R1 = 20Ω; y là số điện trở R2 = 30Ω
Ta có: 20x + 30y = 200
=> x + 3y/2 = 10
Đặt y/2 = t => x = 10 - 3t
ĐK: x,y là số nguyên dương, x≥ 0 => t = 0,1,2,3
-Lập bảng ta được:
|
t |
0 |
1 |
2 |
3 |
|
x |
10 |
7 |
4 |
1 |
|
y |
0 |
2 |
4 |
6 |
b. Khi mắc song song:
1/R = 1/RI + 1/RII
với RI = R1/x RII = R2/ y
=> 1/R = x/R1 + y/R2 1/5 = x/20 + y/30 30x + 20y = 120
=> x + 2y/3 = 4
đặt y/3 = t => x = 4 - 2t ; x≥ 0 => t = 0,1,2 .
- Ta có bảng sau:
|
t |
0 |
1 |
2 |
|
x |
4 |
2 |
0 |
|
y |
0 |
3 |
6 |
BÀI 3.
- Vì R< r nên R phải là điện trở tương đương của một điện trở r mắc song song với R1. ta có: 1/R = 1/r + 1/R1 => R1 = 3/2Ω.
- Ta thấy R1 >r nên R1 phải là điện trở tương đương của một điện trở r mắc song song với R2 .Ta c?: R1 = r + R2 => R2 = 1/2Ω
- V́ R2 < r nên R2 phải là điện trở tương đương của một điện trở r mắc song song với R3. ta có: 1/R2 = 1/r + 1/R3 => R1 = 1Ω
- Ta thấy R3 = 1Ω = R
Vậy mạch điện có dạng : { r // [ r nt ( r // r )]}
Bài 4
a. Để có Rtđ là lớn nhất :
- Gọi điện trở mỗi đoạn là R1 và R2 thì:
R = R1 + R2 và Rtđ = (R1.R2)/(R1+R2)
=> Rtđ = (R1(R - R1)/R = (RR1 - R12)/R
Ta thấy: RR1 - R12 = R2/4 - (R/2 - R1)2
=> Rtđ = [R2/4 - (R/2 - R1)2] / r
- R không đổi, muốn Rtđ cực đại thì (R/2 - R1)2 = 0 => R1 =R/2
=> Rtđ = R/4 = 50Ω => R1=R2 = 100Ω
Vậy phải cắt R thành hai đoạn bằng nhau.
b. để Rtđ = 1Ω phải cắt R thành mấy đoạn bằng nhau:
Gọi n là số đoạn cần cắt. điện trở mối đoạn là: r = R/n
- Điện trở tương đương khi mắc chúng song song là:
Rtđ = r/n = R/n2
=> n = = 10
Vậy phải cắt thành 10 đoạn bằng nhau.
c. Số điện trở r = 1Ω và cách mắc:
- Vì R< r nên R phải là điện trở tương đương của một điện trở r mắc song song với R1. ta có : 1/R = 1/r + 1/R1 => R1 = 3/2Ω.
- Ta thấy R1 >r nên R1 phải là điện trở tương đương của một điện trở r mắc song song với R2 .Ta có : R1 = r + R2 => R2 = 1/2Ω
- Vì R2 < r nên R2 phải là điện trở tương đương của một điện trở r mắc song song với R3. ta có: 1/R2 = 1/r + 1/R3 => R1 = 1Ω.
- Ta thấy R3 = 1Ω = R
Vậy mạch điện có dạng : { r // [ r nt ( r // r )]}
Lê Đức Hà @ 23:04 24/11/2013
Số lượt xem: 2099
- Đã có hướng dẫn bài tập (17/11/13)
- ĐỘI TUYỂN LÍ 9 CHÚ Ý ! (14/11/13)
- Những phím tắt cần biết (04/07/09)

Có chỗ nào chưa hiểu thì để lại lời nhắn.
Chú ý : Chuẩn bị làm bài khảo sát số 2. (Nội dung: Nhiệt, điện, quang). Phần Quang thầy sẽ có hướng dẫn cụ thể sau.
- bài 2 thầy ạ @@
ưa~~~~~~~ ưa~~~~~~~~~~
đau đàu wa"
!=.=!
ông kém vl, tôi đau cả ng rồi